NHỮNG QUY CHUẨN XÂY NHÀ, CHUNG CƯ THEO BỘ QUY CHUẨN QCVN 04-1:2015/BXD CẬP NHẬT MỚI NHẤT 2021 

QCVN 04-1:2015/BXD là bộ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà ở và những công trình công cộng được viện khoa học và công nghệ xây dựng biên soạn, Phía vụ khoa học công nghệ và môi trường đã trình duyệt. Bộ quy chuẩn này đã được bộ khoa học và công nghệ thẩm định kỹ lưỡng. Sau đó bộ xây dựng đã ban hành kèm theo đó là thông tư số: 05/2015/TT-BXD từ Bộ trưởng bộ xây dựng ban hành ngày 25 tháng 04 năm 2015.

Vậy đâu là những quy chuẩn QCVN 04-1:2015/BXD được cập nhật mới nhất trong năm 2021? Hãy cùng tìm hiểu thêm về QCVN 04-1:2015/BXD  trong bài viết dưới.

Phạm vi điều chỉnh của QCVN 04-1:2015/BXD

Quy chuẩn QCVN 04-1:2015/BXD quy định các yêu cầu về mặt kỹ thuật buộc phải tuân thủ quy định đối với nhà ở xây mới hoặc cần cải tạo lại.

Phạm vi nhà ở được nêu trong Quy chuẩn này bao gồm: nhà chung cư, phần nhà chung cư nằm trong tòa nhà có nhiều chức năng và nhà ở tập thể, nhà ở riêng lẻ.

Đối tượng áp dụng của quy chuẩn này là áp dụng đối với các tổ chức và cá nhân có liên quan đến quá trình thiết kế và xây mới (hoặc cải tạo lại) cũng như quản lý và sử dụng nhà ở.

qcvn 04-1:2015/bxd

Nhà chung cư

Hay còn được gọi là nhà ở có ít nhất từ hai tầng trở lên, có lối đi, cầu thang bộ và hệ thống công trình cơ sở hạ tầng sử dụng chung cho những hộ gia đình và cá nhân hay tổ chức.

Nhà ở tập thể

Được hiểu là nhà ở dành cho học sinh, sinh viên cả học viên ( sống tại ký túc xá), thậm chí là cả công chức, viên chức hay công nhân và cán bộ chiến sĩ thuộc biên chế lực lượng vũ trang lưu trú trong một thời điểm nhất định.

Nhà ở riêng lẻ

Được hiểu là nhà ở có sự xây dựng trên thửa đất riêng biệt thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức hay hộ gia đình và cá nhân, bao gồm cả nhà biệt thự, liền kề và nhà ở độc lập của cá nhân.

Chiều cao nhà: Chiều cao tính từ mặt đất đặt móng nhà theo quy định quy hoạch đã được duyệt (hoặc cao độ mặt đất đặt móng nhà trong trường hợp chưa có quy hoạch) tính tới điểm cao nhất của ngôi nhà, kể cả phần tầng tum hay mái dốc.

Lưu ý 1: Đối với loại nhà có các độ cao mặt đất khác nhau thì chiều cao được tính từ cao độ mặt đất thấp nhất theo bản thiết kế quy hoạch được duyệt (hay cao độ mặt đất đặt móng nhà thấp nhất khi chưa có quy hoạch).

qcvn 04-1:2015/bxd

Lưu ý 2: Các thiết bị, dụng cụ kỹ thuật trên mái như: cột ăng ten, cột thu lôi và thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời bao gồm cả bể nước kim loại… sẽ không được tính vào chiều cao nhà.

Lưu ý 3: Chiều cao nhà theo quy định quy chuẩn về an toàn chống cháy được lấy theo Quy chuẩn QCVN 04-1:2015/BXD

Tầng hầm: Tầng này có quá một nửa số chiều cao nằm dưới chìm dưới mặt đất được đặt trong công trình theo quy hoạch được duyệt.

Tầng nửa hầm: Tầng nửa hầm có một nửa chiều cao nằm nổi trên hoặc ngang bề mặt đất đặt theo công trình theo quy hoạch được duyệt.

Tầng trên mặt đất: Tầng này thường có cốt sàn của nó cao hơn hoặc tối thiểu bằng cốt trên mặt đất đặt công trình theo đúng quy hoạch được duyệt.

Tầng một (tầng trệt): được hiểu là tầng thấp nhất nổi trên mặt đất của nhà.

Tầng kỹ thuật: là tầng được bố trí các thiết bị kỹ thuật, dụng cụ của tòa nhà. Tầng kỹ thuật có thể là bất kỳ tầng nào trong tòa nhà.

Tầng áp mái: thường là tầng nằm bên trong không gian của mái dốc của căn nhà mà toàn bộ hoặc bán phần mặt đứng của tầng được tạo bởi bề mặt mái nghiêng hoặc mái gấp, trong trường hợp có thể có tường đứng (nếu có). Tầng này có chiều cao không quá mặt sàn 1,5 m.

Tầng tum: là bộ phận đặt phía trên tầng cao nhất của một công trình chức năng chính để bao che không gian cầu thang bộ hoặc giếng trong thang máy, bao phủ toàn bộ bộ phận kỹ thuật cho công trình (nếu có).

Diện tích sử dụng: Tổng diện tích sàn được tính theo kích thước chuẩn thông thủy từ mặt ngoài cùng của lớp trát của tường, cột.

Diện tích sử dụng của căn hộ: là tổng toàn bộ diện tích mặt sàn được tính theo kích thước chuẩn thông thủy, bao gồm toàn bộ phần diện tích tường ngăn của các phòng bên trong căn hộ cũng như tổng diện tích ban công và lô gia (nếu có).

qcvn 04-1:2015/bxd

Phòng ở

Phòng ở gồm toàn bộ các phòng có chức năng chính để năng ngủ, tiếp khách cũng như sinh hoạt chung. Thường được bố trí biệt lập hoặc kết hợp trong một gian phòng.

Ban công: là không gian có lan can, tấm chắn bảo vệ, nhô ra khỏi mặt tường đứng chính của nhà.

Lô gia: được hiểu là khoảng không gian có lan can, tấm chắn bảo vệ, thường lùi vào trong so với mặt tường đứng chính của nhà, bao gồm ba mặt được tường và vách bao che.

Không gian công cộng: là khoảng không gian bố trí phía trong nhà chung cư cũng như nhà ở tập thể dành cho việc sinh hoạt chung của các hộ gia đình hoặc người ở.

Sảnh thang máy:  thường là không gian trống phía trước cửa ra vào của hệ thống thang máy được để hở hoặc được bao kín. 

Trên đây là bài viết về những quy chuẩn QCVN 04-1:2015/BXD được cập nhật mới nhất trong năm 2021. Hy vọng bài viết đã cung cấp những thông tin hữu ích nhất đến quý độc giả.

 

TIN TỨC LIÊN QUAN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.